Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng

Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng

Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng

Quy trình hiệu chuẩn

1. Phạm vi áp dụng

Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng được áp dụng cho các đồng hồ đo có độ chính xác đến 1% dùng để đo lưu lượng chất lỏng (nước).

2. Giải thích từ ngữ (Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng)

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1 Đồng hồ chuẩn kiểu điện từ: Thiết bị dùng để đo lưu lượng hoặc thể tích nước chảy ngang qua đồng hồ bao gồm bộ chuyển đổi đo kiểu điện từ, bộ tính toán và bộ chị thị.

2.2 Bộ chuyển đổi kiểu điện từ: Thiết bị dùng để đo lưu lượng hoặc thể tích nước theo nguyên lý điện từ với tín hiệu ngõ ra truyền về bộ phận tính toán là dòng hoặc điện áp.

2.3 Bộ phận chỉ thị: Thiết bị dùng để hiện thị các giá trị tức thời hoặc tái tạo theo thời gian từ bộ tính toán theo yêu cầu sử dụng.

2.4 Thiết bị chỉ thị: Thiết bị chỉ thị thể tích nước hoặc xung chảy qua đồng hồ.

2.5 Hệ số đồng hồ: Hệ số được dùng để hiệu chính độ lệch của số chỉ đồng hồ chuẩn so với chuẩn. Một đồng hồ chuẩn có chỉ được phép sử dụng một hệ số trong toàn bộ phạm vi lưu lượng làm việc.

2.6 Đồng hồ chuẩn có tín hiệu ra là xung: Đồng hồ phát ra các xung điện với số xung tương ứng với lượng nước chảy qua.

2.7 Độ lệch tuyến tính tương đối D: Tỷ số của các giá trị MF tại các lưu lượng kiểm tra so với giá trị trung bình MF trên toàn phạm vi lưu lượng, tính theo %.

2.8 ACC: cấp chính xác.

2.9 RES: giá trị độ chia khả dụng nhỏ nhất (sự chênh lệch giữa hai giá trị liên tiếp của bộ chỉ thị).

2.10 ĐKĐBĐ: Độ không đảm bảo đo.

3. Các phép hiệu chuẩn (ĐLVN-305:2016 Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng)

Phải lần lượt tiến hành các phép hiệu chuẩn ghi trong bảng:

TT Tên phép hiệu chuẩn Theo mục
1 Kiểm tra bên ngoài 7.1
2 Kiểm tra kỹ thuật 7.2
2.1 Kiểm tra độ kín 7.2.1
2.2 Kiểm tra độ ổn định số chỉ khi dòng chạy dừng 7.2.2
3 Kiểm tra đo lường 7.3
3.1 Xác định các lưu lượng kiểm tra 7.3.1
3.2 Xác định thời gian kiểm tra và thể tích nước kiểm tra 7.3.2
3.3 Xác định hệ số các đồng hồ  7.3.3

4. Các phương tiện dùng để hiệu chuẩn: 

Phương tiện dùng để hiệu chuẩn bằng phương pháp siêu âm:

TT Tên phương tiện dùng để hiệu chuẩn Đặc trưng kỹ thuật đo lường Áp dụng theo điều
1 Máy siêu âm chuẩn Độ chính xác ±1% 7.3.3
2 Lưu lượng kế 

– Phạm vi phù hợp với lưu lượng cần

– Sai số lớn nhất cho phép: ± 2% giá trị đo

7.3.3
3 Bộ đếm xung

Tần số làm việc: 0,1 Hz ÷100 MHz

7.3.3
4 Nhiệt kế

– Phạm vi đo (0 ÷ 50) °C

– Giá trị độ chia ≤ 1 °C

5.5
5 Áp kế – Phạm vi đo phù hợp với áp suất làm việc của đồng hồ chuẩn .

– Sai số lớn nhất cho phép ≤  ± 2,5 %

5.6; 5.7

5. Điều kiện hiệu chuẩn

Khi tiến hành hiệu chuẩn, phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

5.1 Địa điểm làm việc phải sạch sẽ, thoáng mát, không có chất ăn mòn hóa học, không có các nguồn gây biến đổi lớn về nhiệt môi trường và nhiệt độ chất khí hiệu chuẩn, không gây rung động trong quá trình làm việc.

5.2 Đồng hồ phải được lắp đặt vào hệ thống theo đúng tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất. Các gioăng đệm không được lấn vào phần trong của ống dẫn.

5.3 Đoạn ống thẳng phía trước và phía sau của đồng hồ phải có chiều dài không nhỏ hơn các giá trị quy định trong tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất.

5.4 Nước sử dụng để hiệu chuẩn đồng hồ phải là nước không lẫn tạp chất và có thể được lấy từ bể chứa trên cao, bơm từ đường ống dẫn hoặc bể nguồn của hệ thống hiệu chuẩn.

5.5 Đồng hồ được hiệu chuẩn ở điều kiện nhiệt độ môi trường và nước không quá 40 oC. Nhiệt độ của nước đo trên đường ống công nghệ tại vị trí lắp đặt đồng hồ.

5.6 Trong thời gian tiến hành phép đo áp suất phía sau đồng hồ không nhỏ hơn áp suất khí quyển.

5.7 Áp suất tối đa của hệ thống không được vượt quá áp suất làm việc lớn nhất của đồng hồ.

6. Chuẩn bị hiệu chuẩn

Trước khi tiến hành hiệu chuẩn phải thực hiện công việc sau:

Vận hành hệ thống hiệu chuẩn ở lưu lượng lớn nhất cho phép trong thời gian ít nhất 15 phút để đảm bảo tách hết khí, cân bằng nhiệt độ trong hệ thống và đảm bảo hệ thống công nghệ không bị rò rỉ chất lỏng hiệu chuẩn.

7. Tiến hành hiệu chuẩn.

7.1 Kiểm tra bên ngoài

Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:

7.1.1 Kiểm tra tính nguyên vẹn

Đồng hồ phải đảm bảo nguyên vẹn, không có các vết nứt ở thân, vỏ và bộ phận chỉ thị. Bộ phận chỉ thị phải đảm bảo đọc được rõ ràng và chính xác.

7.1.2 Kiểm tra nhãn mác và hồ sơ kỹ thuật

Thông tin trên nhãn mác và hồ sơ kỹ thuật của đồng hồ phải phù hợp với các yêu cầu quy định như:

  • Hãng sản xuất;
  • Tên đồng hồ;
  • Kiểu chế tạo;
  • Số chế tạo;
  • Phạm vi lưu lượng;
  • Chất lỏng làm việc;
  • Cấp chính xác;
  • Hệ số xung.

7.2 Kiểm tra kỹ thuật (Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng).

Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:

7.2.1 Kiểm tra độ kín: Cho nước chảy qua đồng hồ ở lưu lượng lớn nhất đạt được của hệ thống sau đó đóng van ở lối ra đồng hồ. Đồng hồ đạt yêu cầu nếu sau thời gian 1 phút không phát hiện sự rò rỉ nước.

7.2.2 Kiểm tra độ ổn định số chỉ khi dòng chảy dừng: đảm bảo hệ thống hiệu chuẩn điền đầy nước và van ở phía sau đồng hồ đóng kín, tiến hành quan sát số chỉ thị thể tích. Đồng hồ nước đạt yêu cầu nếu sau thời gian 10 phút số chỉ thị thể tích không thay đổi.

7.3 Kiểm tra đo lường

Đồng hồ được kiểm tra đo lường theo trình tự nội dung, phương pháp và yêu cầu sau:

7.3.1 Xác định các lưu lượng kiểm tra

Đồng hồ được kiểm tra đo lường theo trình tự bắt đầu từ lưu lượng nhỏ nhất đến lưu lượng lớn nhất hoặc ngược lại. Lưu lượng kiểm tra được phân bố như sau:

  • Với đồng hồ kiểu điện từ và siêu âm:

Phải tiến hành kiểm tra tại tối thiểu 03 lưu lượng phân bố tương đối đều từ lưu lượng nhỏ nhất đến 30 % của lưu lượng lớn nhất đạt được do nhà sản xuất quy định.

  • Với đồng hồ khác:

Hai giá trị biên lưu lượng lớn nhất, lưu lượng nhỏ nhất và ba (3) giá trị chia đều tương đối 25 %, 50 %, 75 % của lưu lượng lớn nhất đạt được do nhà sản xuất quy định.

  • Các giá trị lưu lượng kiểm tra thực tế được phép sai lệch trong phạm vi ± 2 %.

7.3.2 Xác định thời gian kiểm tra và thể tích nước kiểm tra

-Thời gian đo tối thiểu của một phép đo: không nhỏ hơn 90 s đối với van tay hoặc không nhỏ hơn 100 lần tỉ số của trung bình cộng thời gian đóng và mở van (s) chia cho cấp chính xác của đồng hồ đối với van điều khiển được hoặc thiết bị chuyển dòng tự động.

Công thức tính thời gian đo tối thiểu của một phép đo: t = 100xs/ACC

Thể tích (hoặc khối lượng) nước hiệu chuẩn ≥ 500/Acc× RES

7.3.3 Xác định hệ số của đồng hồ.

7.3.3.1 Vận hành hệ thống
  • Với phương pháp siêu âm: cho nước chảy qua đồng hồ và máy siêu âm đặt trên ống. Đọc chỉ số trên đồng hồ, đọc chỉ số trên máy siêu âm, ghi vào biên bản và tiến hành hiệu chuẩn.
  • Với phương pháp dung tích: cho nước chảy qua đồng hồ vào bình chuẩn, điều chỉnh van lưu lượng cho đến khi đạt được lưu lượng cần hiệu chuẩn. Sau khi nước đầy bình, đóng van đầu vào và xả đáy bình chuẩn. Đóng van xả đáy sau khi nước nhỏ giọt ít nhất 30 giây (hoặc theo quy định của giấy hiệu chuẩn). Đọc chỉ số trên đồng hồ chuẩn ghi vào biên bản và tiến hành hiệu chuẩn.
7.3.3.2 Hệ số của đồng hồ nước:
  1. a) Hệ số của đồng hồ MFi: Với đồng hồ chỉ thị thể tích:

Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng

Trong đó:

Vstdi: thể tích chất lỏng chuẩn tại lần đo thứ i, L;

VVMi: thể tích chất lỏng chỉ thị của đồng hồ tại lần đo thứ i, L;

γ: hệ số giãn nở khối theo nhiệt độ của bình chuẩn, (°C-1) được xác định theo Phụ lục;

β: hệ số giãn nở khối theo nhiệt độ của nước, (°C-1) được xác định theo Phụ lục;

F: hệ số nén của nước, (kPa-1) được xác định theo Phụ lục.

Tại lưu lượng kiểm tra, thực hiện không ít hơn 05 (năm) lần kiểm tra liên tiếp và tính hệ số đồng hồ nước tại lưu lượng k theo công thức:

Hiệu chuẩnĐộ lệch tương đối của đồng hồ tại mỗi điểm lưu lượng được tính như sau:

Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng

Đối với đồng hồ có hiển thị là xung thì:

Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng

8. Ước lượng độ không đảm bảo đo 

8.1 Độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp, uC

8.1.1 ĐKĐBĐ chuẩn tổng hợp được xác định cho đồng hồ chỉ thị thể tích theo hướng dẫn tại Phụ lục 1.

8.1.2 ĐKĐBĐ chuẩn tổng hợp được xác định cho đồng hồ chỉ thị khối lượng theo hướng dẫn tại Phụ lục 2.

8.1.3 ĐKĐBĐ chuẩn tổng hợp được xác định cho cho đồng hồ có tín hiệu ra là xung theo hướng dẫn tại Phụ lục 3.

8.2 Độ không đảm bảo đo mở rộng, U

Độ không đảm bảo đo mở rộng được xác định cho mỗi lưu lượng kiểm tra theo công thức:

U = k ×uC

Trong đó: U: Độ không đảm bảo đo mở rộng, %;

k: hệ số phủ, k = 2 ứng với xác suất tin cậy xấp xỉ 95 %.

8.3 Yêu cầu về độ không đảm bảo đo của đồng hồ.

Độ không đảm bảo đo mở rộng (U) không được vượt quá các giá trị sau:

  • Đối với đồng hồ chỉ thị thể tích (hoặc khối lượng) thì U ≤ 0,1 % và độ lệch tương đối D = 0,1 %.
  • Đối với đồng hồ chuẩn có tín hiệu ra là xung thì U ≤  0,1 %.

9. Xử lý chung (Hiệu chuẩn đồng hồ chất lỏng)

9.1 Đồng hồ đo nước sau khi hiệu chuẩn nếu đạt các yêu cầu trong mục 7 và 8 thì được cấp chứng chỉ hiệu chuẩn (tem hiệu chuẩn, dấu hiệu chuẩn, giấy chứng nhận hiệu chuẩn…) theo quy định.

9.2 Đồng hồ đo nước sau khi hiệu chuẩn nếu không đạt yêu cầu trong mục 7 và 8 thì không cấp chứng chỉ hiệu chuẩn mới và xóa dấu hiệu chuẩn cũ (nếu có).

9.3 Chu kỳ hiệu chuẩn của đồng hồ đo nước là 12 tháng.

http://www.quatest3.com.vn