Thử nghiệm ống thủy lực 25 bar

Thử nghiệm ống thủy lực
Thử nghiệm ống thủy lực 25 bar

Thử nghiệm ống thủy lực được thực hiện theo các bước như sau: 

1. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thử nghiệm ống thủy lực (Catalogue, CO, CQ)

Đánh giá rủi ro, lên phương án an toàn khi thử nghiệm ống thủy lực.

2. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ thử nghiệm ống thủy lực gồm:

a) Bơm thử thủy lực.

b) Máy nén khí, thiết bị tạo áp lực khí hoặc chai chứa không khí nén, khí trơ.

c) Áp kế kiểm tra có cấp chính xác và thang đo phù hợp.

d) Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp nội soi.

đ) Dụng cụ, phương tiện kiểm tra kích thước hình học.

e) Bình xịt bọt, bọt xà phòng hoặc thiết bị kiểm tra phát hiện rò rỉ khí.

g) Kìm kẹp chì.

3. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong khi thử nghiệm ống thủy lực:

  • Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của đường ống và các chi tiết trong đường ống so với hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của đường ống.
  • Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình làm việc của đường ống.
  • Kiểm tra các chi tiết ghép nối.
  • Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của đường ống
Thử nghiệm ống thủy lực
Thử nghiệm ống thủy lực

4. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm ống thủy lực. 

a) Nếu đường ống có kết cấu nhiều phần làm việc ở cấp áp suất khác nhau phải thử riêng cho từng phần tương ứng với các cấp áp suất khác nhau.

b) Khi kiểm tra, phải có biện pháp cách ly để đảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động, thiết bị đo lường không bị phá hủy ở áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo được thì phải tháo các thiết bị này ra.

c) Thử bền

Thời hạn thử bền khi thử nghiệm ống thủy lực không quá 6 năm/ lần và phải tiến hành thử bền với các yêu cầu như sau:

– Môi chất thử là chất lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại, không dễ cháy), chất khí (khí trơ hoặc không khí), nhiệt độ môi chất thử dưới 50°C và không thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh quá 5°C.

– Áp suất thử bền

+ Áp suất thử bền đường ống được quy định như sau:

Môi chất thử Áp suất thử (bar)
Đối với trường hợp thử lần đầu
Áp suất thử (bar)
Đối với trường hợp thử định kỳ hoặc bất thường
Chất lỏng 1,5.Ptk 1,5.Plvmax
Chất khí 1,1.Ptk 1,1.Plvmax
Thử nghiệm ống thủy lực
Thử nghiệm ống thủy lực, chai chứa khí

+ Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào hệ thống đường ống (lưu ý việc xả khí khi thử bằng chất lỏng).

+ Tăng áp suất lên đến áp suất thử (lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng dãn nở đột ngột làm hỏng thiết bị và nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất thử). Theo dõi, phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.

+ Duy trì áp suất thử 10 phút.

+ Giảm áp suất từ từ về áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về 0 (không); khắc phục các tồn tại (nếu có) và kiểm tra lại kết quả đã khắc phục được.

5. Kiểm tra vận hành.

6. Xử lý kết quả kiểm định.

  • Lập biên bản hiện trường.
  • Ban hành Giấy chứng nhận thử nghiệm cho khách hàng.
  • Thời hạn khuyến nghị thử nghiệm ống thủy lực định kỳ là 1 năm.

Tài liệu tham khảo: 

  • QTKĐ 31_2021_BLĐTBXH “Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan”
  • ISO 4081:2016 “Rubber hoses and tubing for cooling systems for internal-combustion engines – Specification”

(I)

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0963 410 634

Scroll to Top