KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH 2021

KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH
HỆ THỐNG LẠNH

Kiểm định hệ thống lạnh theo quy trình: QTKĐ: 08-2016/BLĐTBXH (tải về) 

Tóm tắt quy trình thực hiện như sau:

  1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Quy trình Kiểm định hệ thống lạnh này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, định kỳ, bất thường đối với hệ thống lạnh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

– QCVN 01:2008-BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực;

– QCVN 21:2015/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh;

  1. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA

Các thuật ngữ và định nghĩa của việc Kiểm định hệ thống lạnh theo tài liệu viện dẫn. 

  1. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH.

– Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh;

– Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;

– Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;

– Kiểm tra vận hành;

– Xử lý kết quả kiểm định.

  1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH.

KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH
Máy siêu âm kiểm tra khuyết tật kim loại của INSATEST
  1. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH.

Hệ thống lạnh phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.

  1. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH.

7.1. Thống nhất kế hoạch Kiểm định hệ thống lạnh, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở, bao gồm:

7.2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch của hệ thống lạnh.

7.3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.

7.4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

  1. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH.

8.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:

KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH
Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh

8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên trong:

KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH
Hệ thống lạnh Chiller

8.3. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm.

  • Thử bền (Kiểm định hệ thống lạnh).

Thời hạn thử bền không quá 6 năm một lần và phải tiến hành thử bền với các yêu cầu như sau (bao gồm cả trường hợp kiểm định bất thường):

Loại thiết bị Áp suất thử (bar) Thời gian duy trì (phút)
Các chi tiết đúc Không nhỏ hơn 1,5 Plv.max 05
Các chi tiết được chế tạo từ vật liệu cán, kéo Không nhỏ hơn 1,3 Plv.max 05
Áp suất thử cho toàn bộ hệ thống được lắp tại hiện trường Không nhỏ hơn 1,0 Plv.max 05

Plvmax – Áp suất làm việc lớn nhất.

Trường hợp Kiểm định hệ thống lạnh không có điều kiện thử bền bằng chất lỏng do ứng suất trên bệ móng, trên sàn gác hoặc khó xả môi chất thử và hệ thống sử dụng môi chất lạnh không cho phép thử bằng nước cho phép thay thế thử bền bằng khí.

– Việc thử khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về kiểm tra bên ngoài, bên trong và đã kiểm tra độ bền của hệ thống bằng tính toán.

– Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:

+ Van và áp kế trên đường ống nạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt bình hoặc để ngoài buồng đặt bình;

+ Trong thời gian bình chịu áp lực thử khí, người không có trách nhiệm phải tránh ra một chỗ an toàn.

– Kiểm tra độ kín bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm cấm gõ búa lên thành bình trong khi thử bằng áp lực khí.

  • Thử kín (Kiểm định hệ thống lạnh) (I):

Áp suất, thời gian duy trì áp suất thử kín hệ thống:

Áp suất thử (bar) Pt bằng Plvmax – Áp suất làm việc lớn nhất, Thời gian duy trì (24 giờ).

8.4. Kiểm tra vận hành:

8.4.1. Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành.

8.4.2. Kiểm định hệ thống lạnh và các phụ kiện kèm theo; sự làm việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.

8.4.3. Khi hệ thống lạnh làm việc ổn định thì tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh thông số tác động của các thiết bị tự động, bảo vệ (trừ van an toàn);

– Áp suất đặt của cơ cấu giới hạn áp suất nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất.

8.4.4. Van an toàn được hiệu chỉnh và niêm chì ở áp suất đặt không lớn hơn 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất.

Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi hệ thống, các thiết bị phụ trợ và các thiết bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn định.

  1. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH.

Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định.

  1. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH.

Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh có tính cháy nổ, độc hại, tác nhân ăn mòn kim loại và hệ thống lạnh đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn Kiểm định hệ thống lạnh định kỳ là 02 năm.

 

 

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

0963 410 634

Scroll to Top